Chính sách nông nghiệp và văn bản điều hành

Chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo UBND thành phố tuần 28

rong tuần 28 (từ 10/7 - 14/7/2017),  lãnh đạo UBND thành phố đã ban hành nhiều ý kiến chỉ đạo cụ thể trên tất cả các lĩnh vực kinh tế xã hội của thành phố. Nổi bật là các vấn đề triển khai thực hiện chính sách bảo hiểm theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP của Chính phủ; Hỗ trợ phát triển Hợp tác xã trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; Tăng cường công tác quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Báo cáo tình hình thực hiện Chỉ thị số 13-CT/TW của Ban Bí thư và kết luận của Thủ tướng Chính phủ; Phê duyệt thông số kỹ thuật của xe buýt và bộ nhận diện thương hiệu thuộc đề án đầu tư xe buýt mui hở 01 tầng và 02 tầng vận chuyển khách tham quan du lịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng...

Triển khai thực hiện chính sách bảo hiểm theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP của Chính phủ

UBND thành phố đã ban hành văn bản giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân các quận khẩn trương triển khai thực hiện văn bản nêu trên của Bộ Tài chính; mọi khó khăn, vướng mắc, tổng hợp, báo cáo UBND thành phố chỉ đạo xử lý.

Hỗ trợ phát triển Hợp tác xã trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới

UBND thành phố  thống nhất theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư về tiếp tục thực hiện hỗ trợ phát triển Hợp tác xã trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới từ nguồn vốn thực hiện cơ chế chính sách hỗ trợ nông thôn mới và lồng ghép các nguồn vốn khác để thực hiện hoàn thành tiêu chí số 13 về tổ chức sản xuất trong Bộ tiêu chí quốc gia về xã xây dựng nông mới trong giai đoạn 2016 - 2020.

Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, Liên minh Hợp tác xã thành phố, UBND huyện Hòa Vang và các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện, đảm bảo hiệu quả và phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.

Tăng cường công tác quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

UBND thành phố giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở: Lao động Thương binh xã hội, Tài nguyên và Môi trường, Công an thành phố, Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và các cơ quan có chức năng có liên quan triển khai thực hiện các nội dung yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ tại điểm 5, Chỉ thị số 30/CT-TTg ngày 05/7/2017 về tăng cường công tác quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Báo cáo tình hình thực hiện Chỉ thị số 13-CT/TW của Ban Bí thư và kết luận của Thủ tướng Chính phủ

UBND thành phố giao Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với UBND các quận, huyện có rừng và các sở, ngành có liên quan báo cáo Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn trước ngày 20/7/2017 về tình hình triển khai Chỉ thị số 13-CT/TW của Ban Bí thư và kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại Thông báo số 191/TB-VPCP ngày 26/6/2017 của Văn phòng Chính phủ.

Phê duyệt thông số kỹ thuật của xe buýt và bộ nhận diện thương hiệu thuộc đề án đầu tư xe buýt mui hở 01 tầng và 02 tầng vận chuyển khách tham quan du lịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Xe buýt mui hở 01 tầng và 02 tầng vận chuyển khách tham quan du lịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng có kích thước như sau:

Xe 1 tầng: Dài x Rộng x Cao: 11800 x 2500 x 3260 mm

Xe 2 tầng: Dài x Rộng x Cao: 11800 x 2500 x 3800 mm

Số người cho phép chở kể cả người lái: đối với xe 1 tầng là 36 chỗ ngồi + 08 chỗ đứng + 01 chỗ xe lăn; đối với xe 2 tầng là  55 chỗ ngồi + 04 chỗ đứng + 01 chỗ xe lăn

Xe có kiểu dáng và màu sơn hiện đại, thân thiện, hài hòa, kết hợp 02 màu chủ đạo là màu hồng và màu tím.  Tên gọi xe là COCO BUS TOUR, logo được thiết kế dựa trên nguyên tắc cách điệu hình ảnh chiếc xe buýt 2 tầng hiện đại với các hình khối hài hòa theo Đề án, bên cạnh dòng chữ tên gọi của thương hiệu với khẩu hiệu là We show you funtastic Danang.

Các thông số kỹ thuật khác của xe phủ hợp với quy chuẩn quốc gia và được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường ô tô sản xuất lắp ráp hoặc giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu.

Phê duyệt điều chỉnh Tổng mặt bằng quy hoạch chi tiết xây dựng TL 1:500 Cụm Công nghiệp Hòa Nhơn, Nhà tránh bão đa năng, Công viên Vườn dạo tại Khu dân cư Hòa Hải 

Cụm Công nghiệp Hòa Nhơn thuộc xã Hòa Nhơn, huyện Hòa Vang, TP Đà Nẵng,  phía Đông Nam giáp đất đồi núi; phía Tây Bắc giáp kênh thoát nước quy hoạch; phía Tây Nam giáp tuyến điện 500 kV;  phía Đông Bắc giáp ranh giới trạm nghiền phục vụ tận thu đất đá dự án tuyến đường nối từ mỏ đá Hòa Nhơn ra đường Lê Trọng Tấn. Tổng diện tích đất trước và sau điều chỉnh quy hoạch là  247.522 m2

Nhà tránh bão đa năng thuộc xã Hòa Nhơn, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng, phía bắc và phía Đông giáp đất trống, phía Nam giáp đường bê tông quy hoạch 4,5m; phái Tây giáp đường đất hiện trạng, tổng diện tích đất nghiên cứu quy hoạch là 2.379m2.

Công viên Vườn dạo tại Khu dân cư Hòa Hải, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng, phía Bắc giáp đường Sơn Thủy 7, phía Nam giáp đường Sơn Thủy 9; phía Đông giáp Sơn Thủy 8, phía Tây giáp đường Bùi Thế Mỹ, tổng diện tích đất nghiên cứu quy hoạch là 4.510m2.

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------

Số:         /2017/TT-NHNN

Hà Nội, ngày     tháng     năm  2017

DỰ THẢO

 

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP ĐIỀU HÀNH CÔNG CỤ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ ĐỂ HỖ TRỢ CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG CHO VAY PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ;

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện các biện pháp điều hành công cụ chính sách tiền tệ để hỗ trợ các tổ chức tín dụng cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn thực hiện các biện pháp điều hành công cụ chính sách tiền tệ để hỗ trợ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định tại Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, tổ chức tín dụng phi ngân hàng (trừ công ty cho thuê tài chính, công ty tài chính bao thanh toán), tổ chức tài chính vi mô, quỹ tín dụng nhân dân và chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là tổ chức tín dụng).

2. Các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước).

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc thông thường đối với một loại hình tổ chức tín dụng là tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng đồng Việt Nam do Ngân hàng Nhà nước quy định đối với loại hình tổ chức tín dụng đó nhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia trong từng thời kỳ.

Điều 4. Các biện pháp hỗ trợ tổ chức tín dụng cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn

1. Tái cấp vốn hỗ trợ tổ chức tín dụng cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn theo các quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về tái cấp vốn.

2. Áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam thấp hơn so với tỷ lệ dự trữ bắt buộc thông thường tương ứng với từng loại tiền gửi theo quy định dưới đây:

a) Đối với tổ chức tín dụng có tỷ trọng dư nợ tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên tổng dư nợ tín dụng bình quân từ 40% đến dưới 70%: Tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng một phần năm (1/5) tỷ lệ dự trữ bắt buộc thông thường đối với loại hình tổ chức tín dụng đó tương ứng với từng loại tiền gửi.

b) Đối với tổ chức tín dụng có tỷ trọng dư nợ tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên tổng dư nợ tín dụng bình quân từ 70% trở lên: Tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng một phần hai mươi (1/20) tỷ lệ dự trữ bắt buộc thông thường đối với loại hình tổ chức tín dụng đó tương ứng với từng loại tiền gửi.

c) Đối với các tổ chức tín dụng có tỷ trọng dư nợ tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên tổng dư nợ tín dụng bình quân dưới mức 40% hoặc đạt mức 40% trở lên nhưng không đề nghị áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc theo quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này: Tỷ lệ dự trữ bắt buộc áp dụng theo tỷ lệ dự trữ bắt buộc thông thường và theo các quy định hiện hành khác.

3. Thực hiện các biện pháp hỗ trợ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Điều 5. Thực hiện biện pháp áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc quy định tại Khoản 2 Điều 4 Quyết định này

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc quy định tại Khoản 2 Điều 4 Quyết định này được duy trì trong giai đoạn 6 tháng như sau:

1. Từ tháng 02 đến tháng 7 (sau đây gọi tắt là giai đoạn 1): Tỷ trọng dư nợ tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên tổng dư nợ tín dụng bình quân làm cơ sở xác định tổ chức tín dụng đủ điều kiện áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc trong giai đoạn 1 được hướng dẫn tại Phụ lục 01 đính kèm Thông tư này (gọi tắt là Phụ lục 01).

2. Từ tháng 8 đến tháng 01 năm tiếp theo (sau đây gọi tắt là giai đoạn 2): Tỷ trọng dư nợ tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên tổng dư nợ tín dụng bình quân làm cơ sở xác định tổ chức tín dụng đủ điều kiện áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc trong giai đoạn 2 được hướng dẫn tại Phụ lục 02 đính kèm Thông tư này (gọi tắt là Phụ lục 02).

Điều 6. Quyền lợi và trách nhiệm của tổ chức tín dụng

1. Khi có nhu cầu vốn cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn, tổ chức tín dụng đề nghị Ngân hàng nhà nước xem xét cho vay tái cấp vốn theo các quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về tái cấp vốn.

2. Trường hợp đủ điều kiện và có nhu cầu áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc quy định tại Thông tư này, tổ chức tín dụng có văn bản thông báo gửi Ngân hàng Nhà nước (Vụ Tín dụng các ngành kinh tế) xác nhận như sau:

a) Đối với áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc giai đoạn 1: văn bản thông báo gửi trước ngày 15 tháng 01, trong đó báo cáo số liệu Biểu 1 tại Phụ lục 01 đã được xác nhận của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi tổ chức tín dụng đặt trụ sở chính (hoặc nơi chi nhánh ngân hàng nước ngoài đặt trụ sở).

a) Đối với áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc giai đoạn 2: văn bản thông báo gửi trước ngày 15 tháng 7, trong đó báo cáo số liệu Biểu 2 tại Phụ lục 02 đã được xác nhận của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi tổ chức tín dụng đặt trụ sở chính (hoặc nơi chi nhánh ngân hàng nước ngoài đặt trụ sở).

3. Báo cáo đầy đủ, kịp thời số liệu về tình hình tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp và hợp lệ số liệu báo cáo về dư nợ tín dụng và dư nợ tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn để làm căn cứ áp dụng biện pháp hỗ trợ cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn tại Thông tư này và các quy định pháp luật liên quan.

4. Thực hiện đúng quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước về cho vay đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.

Điều 7. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước

1. Vụ Chính sách tiền tệ: Chủ trì phối hợp với các đơn vị trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước việc tái cấp vốn cho tổ chức tín dụng hỗ trợ cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định.

2. Vụ Tín dụng các ngành kinh tế: Tiếp nhận văn bản thông báo của tổ chức tín dụng, rà soát, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xác nhận và thông báo việc áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc cho tổ chức tín dụng, Sở Giao dịch, Vụ Chính sách tiền tệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi tổ chức tín dụng đặt trụ sở chính (hoặc nơi chi nhánh ngân hàng nước ngoài đặt trụ sở) để thực hiện các quy định về dự trữ bắt buộc đối với tổ chức tín dụng.

3. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi tổ chức tín dụng đặt trụ sở chính (hoặc nơi chi nhánh ngân hàng nước ngoài đặt trụ sở): Theo dõi, phối hợp cùng với Ngân hàng Nhà nước trong việc triển khai thực hiện Thông tư này. Trường hợp phát hiện các số liệu báo cáo của tổ chức tín dụng không chính xác thì kịp thời báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Vụ Tín dụng các ngành kinh tế) để phối hợp xử lý.

4. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng: Thanh tra, giám sát và xử lý hoặc kiến nghị xử lý theo thẩm quyền việc thực hiện các quy định tại Thông tư này của tổ chức tín dụng.

5. Các đơn vị khác thuộc Ngân hàng Nhà nước, theo chức năng, nhiệm vụ được giao, thực hiện các công việc quy định tại Khoản 3 Điều 4 Thông tư này.

Điều 8. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày …..  .

2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các quy định sau đây hết hiệu lực thi hành:

a) Thông tư số 20/2010/TT-NHNN ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ngân hàng Nhà nước về hướng dẫn thực hiện các biện pháp điều hành công cụ chính sách tiền tệ để hỗ trợ tổ chức tín dụng cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn;

b) Văn bản số 854/NHNN-TD ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Ngân hàng nhà nước về hướng dẫn thực hiện Thông tư 20/2010/TT-NHNN.

Điều 9. Tổ chức thực hiện

Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 9;
- Ban Lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Công báo;
- Website NHNN;
- Lưu: VP, PC, CSTT (5).

THỐNG ĐỐC

 

PHỤ LỤC 1

TỶ TRỌNG DƯ NỢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TRÊN TỔNG DƯ NỢ TÍN DỤNG BÌNH QUÂN ĐỂ ÁP DỤNG CHO KỲ DUY TRÌ DỰ TRỮ BẮT BUỘC TỪ THÁNG 2 ĐẾN THÁNG 7 NĂM HIỆN HÀNH (NĂM t)

Biểu 1- Tỷ trọng dư nợ tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp nông thôn trên tổng dư nợ tín dụng bình quân

Thời điểm

Dư nợ tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn

(triệu đồng)

Tổng dư nợ tín dụng

(triệu đồng)

Tỷ trọng

(%)

I. Dư nợ tín dụng cuối kỳ

 

 

 

Ngày 30/9 năm trước liền kề (năm (t-1))

A1

B1

 

Ngày 31/12 năm trước liền kề (năm(t-1))

A2

B2

 

II. Bình quân

A

B

C

Trong đó:

A= (A1+A2)/2

B=(B1+B2)/2

C là tỷ trọng dư nợ tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp nông thôn trên tổng dư nợ tín dụng bình quân, C=A/Bx100%.

 

PHỤ LỤC 2

TỶ TRỌNG DƯ NỢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TRÊN TỔNG DƯ NỢ TÍN DỤNG BÌNH QUÂN ĐỂ ÁP DỤNG CHO KỲ DUY TRÌ DỰ TRỮ BẮT BUỘC TỪ THÁNG 8 NĂM HIỆN HÀNH (NĂM t) ĐẾN THÁNG 01 NĂM TIẾP THEO (NĂM (t+1))

Biểu 2- Tỷ trọng dư nợ tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp nông thôn trên tổng dư nợ tín dụng bình quân

Thời điểm

Dư nợ tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn

(triệu đồng)

Tổng dư nợ tín dụng

(triệu đồng)

Tỷ trọng

(%)

I. Dư nợ tín dụng cuối kỳ

 

 

 

Ngày 31/3 năm hiện hành (năm t)

D1

E1

 

Ngày 30/6 năm hiện hành (năm t)

D2

E2

 

II. Bình quân

D

E

F

Trong đó:

D=(D1+D2)/2

E=[(E1+E2)/2

F là tỷ trọng dư nợ tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp nông thôn trên tổng dư nợ tín dụng bình quân, F=D/E x 100%.

Copyright © 2017vcms.viennam.info Designed byViễn Nam
VFAEA